Các mẫu xe điện "Vinfast dòng Evo" được chia thành nhiều phiên bản khác nhau dựa trên nhu cầu sử dụng của người dùng.
Khi so sánh xe điện VinFast dòng Evo như 200, Neo, Grand, Max ngoài thiết kế vẫn giữ nguyên thì điểm khác biệt nằm ở công nghệ pin, hiệu suất động cơ và dung tích cốp xe.

Đễ giúp người dùng có thể phân biệt các mẫu xe điện VinFast dòng Evo hãy cùng Giaxe.2banh tham khảo những thông tin so sánh qua bài viết nhé !!!
So sánh các mẫu xe Vinfast dòng Evo có gì khác dù tất cả phiên bản đều sử dụng công nghệ pin LFP (Lithium Iron Phosphate) nhưng lại có thiết kế vị trí đặt pin và cơ chế vận hành hoàn toàn khác nhau, tham khảo:
- Với Evo 200 vị trí đặt pin nằm dưới sàn để chân và được đặt cố định. Pin chỉ có thể cắm sạc trực tiếp, thời gian sạc đầy 8 - 10 h với bộ sạc 400W.

- Với Evo Neo vị trí đặt pin nằm dưới yên xe và sạc trực tiếp qua cổng sạc trên xe, thời gian sạc đầy 5 - 6h.

- Với Evo Grand vị trí pin chính nằm dưới sàn để chân và khay pin phụ nằm dưới cốp xe. Pin chính sạc trực tiếp trên xe và pin phụ có thể sạc rời, thời gian sạc 6 - 7 giờ.

- Với Evo Max vị trị pin đặt trong cốp với cơ chế đổi pin linh hoạt tại các trạm đổi pin V-Green. Thời gian đổi pin tại trạm chỉ mất 1 - 2 phút thay vì tự sạc.

So sánh Vinfast Evo các phiên bản về hiệu suất động đều sử dụng động cơ Hub Motor đặt tại bánh sau với tiêu chuẩn chống nước IP67.

- Evo 200 có công suất định danh 1.500W và công suất tối đa 2.500W, vận tốc tối đa đạt 70 km/h.
- Evo Neo có công suất định danh 1.000W và công suất tối đa 1.500W, vận tốc tối đa đạt 60 km/h.
- Evo Grand có công suất định danh 1.500W và công suất tối đa 2.250W, vận tốc tối đa đạt 70 km/h.
- Evo Max có công suất định danh 2.000W và công suất tối đa 2.450W, vận tốc tối đa đạt 70 km/h.
Phân biệt các mẫu xe điện VinFast dòng Evo có sự khác biệt rất lớn về quảng đường di chuyển khi sạc đầy, người dùng nên tham khảo để có thể chọn cho mình dòng xe phù hợp.
- Với Evo 200 sử dụng pin LFP 3,5 kWh theo công bố có quảng đường di chuyển là 205 km trong điều kiện vận hành lý tưởng.

- Với Evo Neo sử dụng pin LFP 2 kWh theo công bố có quảng đường di chuyển là 117 km trong điều kiện vận hành lý tưởng.

- Với Evo Grand sử dụng 2 pin LFP 2,4 kWh theo công bố có quảng đường di chuyển là 134 km (1 pin) và 262 km (2 pin).

- Với Evo Max sử dụng 2 pin LFP 1,5 kWh theo công bố có quảng đường di chuyển là 82 km (1 pin) và 165 km (2 pin).

Dung tích cốp trên các mẫu xe máy điện Vinfast Evo tùy phiên bản sẽ có sự thay đổi khác nhau do cách bố trí pin đều có sự khác biệt, tham khảo:
- Ở Evo 200 có dung tích cốp xe vào khoảng 25 lít khá rộng do pin đặt dưới sàn để chân.

- Ở Evo Neo dung tích cốp xe 17 lít thoải mái để vừa một mũ bảo hiểm và nhiều vật dụng cá nhân.

- Với Evo Grand nếu chỉ sử dụng 1 pin xe có dung tích cốp cực lớn lên đến 35 lít. Khi gắn thêm pin thứ 2 dưới cốp, dung tích sẽ giảm xuống còn 16 lít.

- Với Evo Max dung tích cốp xe là 10 lít chỉ để vừa các vật dụng cá nhân nhỏ gọn do thiết kế 2 khay pin chuyên dụng đặt dưới cốp xe.

Theo như Vinfast công bố thông số kỹ thuật động cơ trên các phiên bản xe máy điện Evo đều có sự khác biệt. Dưới đây là các điểm khác biệt:
| Thông số | Evo 200 | Evo Neo | Evo Grand | Evo Max |
| Loại pin | LFP 3.5 kWh | LFP 2 kWh | LFP 2,4 kWh (Tùy chọn 1 - 2 pin) | LFP 1,5 kWh (Tùy chọn 1 - 2 pin) |
| Cơ chế sạc | Sạc trực tiếp trên xe | Sạc trực tiếp | Pin chính sạc trực tiếp - Pin phụ sạc rời | Đổi pin tại trạm |
| Vị trí đặt pin | Cố định dưới sàn xe | Cố định dưới yên xe | Sàn xe - Cốp xe | Cốp xe |
| Động cơ | In-wheel | In-wheel | In-wheel | In-wheel |
| Công suất định danh | 1.500 W | 1.000 W | 1.500 W | 2.000 W |
| Công suất tối đa | 2.500 W | 1.600 W | 2.250 W | 2.450 W |
| Vận tốc | 70 km/h | 60 km/h | 70 km/h | 70 km/h |
| Quảng đường di chuyển | 205 km | 117 km | 134 -262 km | 82 - 165 km |
| Dung tích cốp | 25 lít | 17 lít | 35 lít (1 pin) - 16 lít (2pin) | 10 lít |